Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Helios Tower

banner-the-manor-central-park-ha-noi

Chi tiết hợp đồng mua bán khách hàng có thể xem bên dưới đây:

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ HELIOS TOWER

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

Hà Nội, ngày …  tháng …  năm 2014.

banner-daewoo-cleve

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: … /HĐMB – 75TT

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Giấy Chứng Nhận đầu tư số 01121001042 ngày 03/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội ngày 27/02/2012 về việc cho phép Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội chuyển đổi mục đích sử dụng 8.645 m2 đất tại số 75 Nguyễn Tam Trinh, phường Mai Động, quận Hoàng Mai để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp thương mại, siệu thị, văn phòng và nhà ở để bán;

Căn cứ Công văn số 3672/QHKT-P2 ngày 27/11/2012 của Sở Quy Hoạch Kiến Trúc Hà Nội V/v: Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ dự án tại 75 Nguyễn Tam Trinh, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 650/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội ngày 29/01/2013 V/v: Điều chỉnh Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của UBND Thành phố;

Căn cứ Giấy phép xây dựng số 25/GPXD-UBND (SXD) ngày 05/05/2013;

Căn cứ Hợp Đồng (văn bản) uỷ quyền số ………/…… về việc bán nhà ở qua Sàn giao dịch bất động sản được ký giữa Công ty …………… với Sàn giao dịch bất động sản …………………..,

Các Bên dưới đây gồm:

I: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):

CÔNG TY …………………………………..

– Mã số doanh nghiệp: ……………………..

– Địa chỉ: …………………………….

– Đại diện bởi Ông/Bà ……………………                      Chức vụ: ………………………..

– Điện thoại …………………….                  ……………………….

– Số tài khoản: ………………… tại Ngân hàng ……………………………

(Nếu là Phó GĐ hoặc Phó TGĐ ký phải có văn bản uỷ quyền)

 

II: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):

Ông (Bà): …………………………..

– Số CMND (Hộ chiếu) số: …………………. cấp ngày: ……………………, tại công an: ……….

– Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

– Địa chỉ hiện tại:……………………………………

– Điện thoại NR: ……………………………. Điện thoại DD:…………………………………..

Hai bên đồng ý ký kết bản Hợp Đồng mua bán Căn Hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:

Điều 1: Giải thích từ ngữ

Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng này quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có nghĩa như sau:

Chủ Đầu Tư hoặc Bên Bán Là Liên danh Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội, Công ty cổ phần Lilama, Công ty cổ phần xây dựng NHS làm chủ đầu tư được UBND Thành phố Hà Nội cấp Giấy Chứng Nhận đầu tư số 01121001042 ngày 03/11/2011.
Căn Hộ Là một Căn Hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà Chung Cư do Công ty ………………….là chủ đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này
Nhà Chung Cư Là toàn bộ Nhà Chung Cư có Căn Hộ mua bán do Liên danh Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội, Công ty cổ phần Lilama, Công ty cổ phần xây dựng NHS làm chủ đầu tư, bao gồm Tổ hợp Thương mại, Siêu thị, Văn phòng và Nhà ở để bán được xây dựng tại ô đất Số 75 Nguyễn Tam Trinh, vị trí ranh giới, diện tích khu đất được xác định giới hạn bởi các điểm từ 1 đến 9’, A, 10,11,12,D,13 đến 23, 23’, 24, 24’, 25 đến 40, 40’, 41 đến 52 tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng do Công ty cổ phần Lideco1 đề xuất thay thế bản vẽ quy hoạch Tổng mặt bằng được Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp thuận tại Công văn số 2060/QHKT-P2 ngày 23/06/2011 (kèm theo Công văn số 3672/QHKT-P2 ngày 27/11/2012) và Thông báo tính diện tích do Công ty cổ phần khảo sát và địa chính lập tháng 12 năm 2012, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 15/01/2012.
Các Bên/Hai Bên Là Bên Mua và Bên Bán.
Hợp Đồng Là Hợp Đồng mua bán Căn Hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do Các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.
Giá Bán Căn Hộ Là tổng số tiền bán Căn Hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp Đồng này.
Bảo Hành Nhà Ở Là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn Hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn Hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt.
Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ Là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ.
Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua Là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ này.
Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán Là phần diện tích trong Nhà Chung Cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào Giá Bán Căn Hộ.  Là phần diện tích và các hạng mục được quy định cụ thể tại phụ lục 01 của hợp đồng này.
Phần Sở Hữu Chung Trong Nhà Chung Cư Là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 13 của Hợp Đồng này.
Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư Là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư tại phục lục 03 và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị Nhà Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở.
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà Chung Cư Là khoản tiền 2% mà Các Bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà Chung Cư.
Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư Là các Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà Chung Cư hoạt động bình thường.
Bảo Trì Nhà Chung Cư Là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà Chung Cư đó nhằm duy trì chất lượng Nhà Chung Cư.
Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư Là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Nhà Chung Cư sau khi Nhà Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
Sự Kiện Bất Khả Kháng Là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc Các Bên trong Hợp Đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp Đồng này.
Giấy Chứng Nhận Là Giấy Chứng Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn Hộ theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 2. Đặc điểm của Căn Hộ mua bán

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn Hộ chung cư Helios Tower 75 tam trinh như sau:

2.1       Đặc điểm của Căn Hộ mua bán:

  1. Căn Hộ số:……. tại tầng: ………. thuộc dự án xây dựng Tổ hợp Thương mại, Siêu thị, Văn phòng và Nhà ở để bán tại số 75 Nguyễn Tam Trinh, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
  2. Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ là: … m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản Điều 1 của Hợp Đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn Hộ quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này;

Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn Hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn Hộ; trong trường hợp tổng diện tích căn hộ theo thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 2% so với diện tích ghi trong Hợp Đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại Giá Bán Căn Hộ. Nếu tổng diện tích căn hộ theo thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 2% so với diện tích ghi trong Hợp Đồng này thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn Hộ.

Trong biên bản bàn giao Căn Hộ hoặc trong phụ lục của Hợp Đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn Hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp Đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn Hộ và phụ lục của Hợp Đồng mua bán Căn Hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn Hộ;

  1. Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ là: …………., diện tích này được tính theo quy định tại Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ tại Điều 1 của Hợp Đồng này;
  2. Mục đích sử dụng Căn Hộ: chỉ dùng để ở (Trong trường hợp Bên Mua sử dụng Căn Hộ vào mục đích khác, Bên Mua phải có trách nhiệm xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
  3. Năm hoàn thành việc xây dựng: ………………………….

2.2       Đặc điểm về đất xây dựng Nhà Chung Cư có Căn Hộ nêu tại khoản 1 Điều này:

  1. ô đất Số 75 Nguyễn Tam Trinh, vị trí ranh giới, diện tích khu đất được xác định giới hạn bởi các điểm từ 1 đến 9’, A, 10,11,12,D,13 đến 23, 23’, 24, 24’, 25 đến 40, 40’, 41 đến 52 tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng do Công ty cổ phần Lideco đề xuất thay thế bản vẽ quy hoạch Tổng mặt bằng được Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp thuận tại Công văn số 2060/QHKT-P2 ngày 23/06/2011 (kèm theo Công văn số 3672/QHKT-P2 ngày 27/11/2012) và Thông báo tính diện tích do Công ty cổ phần khảo sát và địa chính lập tháng 12 năm 2012, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 15/01/2012.
  2. Tổng diện tích đất 645 m2 (Tám ngàn sáu trăm bốn lăm mét vuông đất).

Điều 3. Giá Bán Căn Hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán

3.1       Tổng giá trị Hợp Đồng:…………….(Bằng chữ:………………………………………… …) 

  1. Giá bán căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng căn hộ mua bán cụ thể là………m2 sử dụng (x) ……..đồng/1 m2 sử dụng.
  2. Giá bán căn hộ quy định tại điểm a trên đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư. Trong đó:
  • Giá bán chung cư helios tower đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất chưa bao gồm VAT, phí bảo trì, và các loại thuế phí khác là:

Bằng số:         …………..     (Bằng chữ……………………..);

  • Thuế giá trị gia tăng:…………………..đồng. (Bằng chữ……………………..); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thuế Giá trị gia tăng có thể thay đổi theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Giá bán căn hộ đã có Thuế GTGT chưa bao gồm kinh phí bảo trì, các loại thuế phí khác là…………………..đồng. (Bằng chữ……………………..) (Gọi tắt là “Giá Bán Chưa Phí”);
  • Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bằng 2% giá bán căn hộ  đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất (kinh phí này được tính trước thuế) là:…………đồng. (Bằng chữ………………….).

3.2       Giá Bán Căn Hộ quy định tại khoản 3.1 này không bao gồm các khoản sau:

  1. Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
  2. Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn Hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
  3. Phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư theo thuận tại khoản 3 Điều 13 của Hợp Đồng này;

3.4       Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn Hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành Nhà Chung Cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.5       Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

  1. Thanh toán bằng tiền mặt:

Nộp tiền mặt tại: Công ty……………………..

Địa chỉ: ………………………………………

  1. Thanh toán bằng chuyển khoản:

Đơn vị thụ hưởng:  Công ty………………………

Tài khoản:    ………………………..

Tại Ngân hàng ……………………………………………….

Nội dung:   Nộp tiền mua căn hộ ……… tầng…… Dự án Tổ hợp thương mại, siêu thị, văn phòng và nhà ở để bán tại 75 Nguyễn Tam Trinh, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

  1. Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

3.6       Thời hạn thanh toán:

  1. Thời hạn thanh toán tiền Giá Bán Căn Hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%): Bên Mua sẽ thanh toán Giá Bán Căn Hộ cho Bên Bán theo tiến độ thanh toán được quy định tại Phụ lục 04 kèm theo Hợp đồng này.
  2. Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Điều này, Bên Bán sẽ hong báo bằng văn bản (hong qua hình thức như fax, chuyển bưu điện hoặc thư điện tử (nếu có) hoặc bao gồm tất cả các hình thức này) cho Bên Mua nêu rõ số tiền mà Bên Mua phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán. Để tránh hiểu nhầm, mọi thông báo sẽ theo trình tự được quy định tại Điều 17 của Hợp Đồng này.
  3. Đối với khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn Hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị Nhà Chung Cư quản lý sau khi Ban Quản trị Nhà Chung Cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Nhà Chung Cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở

4.1       Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà Chung Cư, trong đó có Căn Hộ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 Hợp Đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn Hộ mà hai bên đã cam kết trong Hợp Đồng này.

4.3       Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu Nhà Chung Cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.

4.4       Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu Nhà Chung Cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống cung cấp chất đốt (nếu có); hệ thống thong tin liên lạc.

4.5       Tiến độ xây dựng Nhà Chung Cư:

  1. Giai đoạn 1: Đổ bê tông xây dựng xong sàn tầng 4, hoàn thành trước ngày 06/02/2015.
  2. Giai đoạn 2: Đổ bê tông xây dựng xong sàn tầng 12, hoàn thành trước ngày 30/05/2015.
  3. Giai đoạn 3: Đổ bê tông xây dựng xong sàn tầng 22, hoàn thành trước ngày 28/08/2015.
  4. Giai đoạn 4: Đổ bê tông xây dựng xong sàn tầng 35, hoàn thành trước ngày 30/12/2015.
  5. Giai đoạn 5: Hoàn thiện mặt ngoài của Toà nhà từ tầng 25 – 35, hoàn thành trước ngày 28/04/2016.
  6. Giai đoạn 6: Hoàn thiện mặt ngoài của Toà nhà từ tầng 5 – 24, hoàn thành trước ngày 30/07/2016.
  7. Giai đoạn 7: Hoàn thiện mặt ngoài của Toà nhà từ tầng 1 – 4, hoàn thành trước ngày 28/09/2016.
  8. Giai đoạn 8: Hoàn thành việc xây dựng Toà nhà trước ngày 20/01/2017.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

5.1       Quyền của Bên Bán:

  1. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn Hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 9.1 Điều 9 của Hợp Đồng này;
  2. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp Đồng này;
  3. Được bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn Hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
  4. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng mua bán Căn Hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng Nhà Chung Cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư;
  5. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà Chung Cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn Hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
  6. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị Nhà Chung Cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư; ban hành Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư; thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư; lựa chọn và ký Hợp Đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Nhà Chung Cư để quản lý vận hành Nhà Chung Cư kể từ khi đưa Nhà Chung Cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Nhà Chung Cư được thành lập;
  7. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mua bán Căn Hộ theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều 9 của Hợp Đồng này;
  8. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp Đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  9. Được toàn quyền sử dụng và điều chỉnh công năng phần diện tích và các hạng mục thuộc sở hữu riêng và hợp pháp của Bên bán (quy định cụ thể tại Phụ lục 01 của hợp đồng này) để đầu tư, kinh doanh.
  10. Được toàn quyền điều chỉnh cơ cấu các căn hộ chưa kí hợp đồng mua bán cho phù hợp với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chủ đầu tư.
  11. 2 Nghĩa vụ của Bên Bán:
  12. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp Đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ mua bán.
  13. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  14. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  15. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  16. Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn Hộ và Nhà Chung Cư theo quy định tại Điều 10 của Hợp Đồng này;
  17. Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
  18. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết Hợp Đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  19. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật;
  20. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận quyền sở hữu về Căn Hộ cho Bên Mua.
  21. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ mua bán cho Bên Mua;
  22. Tổ chức Hội nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị Nhà Chung Cư khi Nhà Chung Cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  23. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  24. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  25. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị Nhà Chung Cư theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

6.1       Quyền của Bên Mua:

  1. Nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng này và hồ sơ Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này.
  2. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm j khoản 2 Điều 5 của Hợp Đồng này);
  3. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn Hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
  4. Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn Hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật;
  5. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
  6. Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp Đồng này hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 10% so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn Hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
  7. Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
  8. Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
  9. Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng;
  10. Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí Bảo Trì Nhà Chung Cư theo đúng thỏa thuận tại điểm c khoản 3.6 Điều 3 của Hợp Đồng này;

6.2       Nghĩa vụ của Bên Mua:

  1. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn Hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn Hộ của Bên Bán;
  2. Nhận bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
  3. Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn Hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các Hợp Đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  4. Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn Hộ thì Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng Nhà Chung Cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư;
  5. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp Đồng này;
  6. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  7. Thanh toán phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 13 của Hợp Đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn Hộ đã mua;
  8. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng Nhà Chung Cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà Chung Cư;
  9. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Nhà Chung Cư;
  10. Sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
  11. Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  12. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư;

Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan

7.1       Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn Hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn Hộ.

7.2       Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán Căn Hộ đã mua cho người khác.

7.3       Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7.4       Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế Căn Hộ đã mua cho người khác.

Điều 8. Giao nhận Căn Hộ

8.1       Điều kiện giao nhận Căn Hộ:

  1. Bên Bán phải xây dựng xong Căn Hộ theo thiết kế.
  2. Bên Mua phải đóng đủ tiền mua Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và nộp 2% kinh phí bảo trì.

8.2       Thời gian bàn giao:…………

Việc bàn giao căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 6 (sáu) tháng, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ;

Trước ngày bàn giao căn hộ 30 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.

8.3       Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà Các Bên đã thỏa thuận theo Hợp Đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp Đồng này.

8.4       Vào ngày bàn giao Căn Hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn Hộ so với thỏa thuận trong Hợp Đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn Hộ và ký vào biên bản bàn giao Căn Hộ.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn Hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 30 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn Hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm f khoản 1 Điều 6 của Hợp Đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn Hộ theo Hợp Đồng. Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn Hộ. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp Đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này.

8.5       Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn Hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn Hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn Hộ này.

Điều 9. Trách nhiệm của Hai Bên và việc xử lý vi phạm Hợp đồng:

9.1       Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm chễ thanh toán tiền mua Căn Hộ như sau:

Việc Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản thanh toán  nào theo quy định tại Điều 3 và Điều 7 sẽ được giải quyết như sau:

  1. Bên Bán sẽ gửi trực tiếp cho Bên Mua (hoặc qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh, thư đảm bảo, Fax…) một thông báo về việc chậm thanh toán đó và yêu cầu thanh toán khoản tiền bị chậm trong thời hạn 10 ngày.
  2. Nếu Bên Mua không thực hiện việc thanh toán khoản tiền chậm trễ nêu trên trong vòng 10 ngày kể từ ngày gửi thông báo thì Bên Mua phải thanh toán tiền lãi suất quá hạn thanh toán, theo mức lãi suất là 1,5%/tháng (một phẩy năm phần trăm trên một tháng) trên số tiền quá hạn kể từ ngày đến hạn phải được thanh toán theo quy định của Hợp Đồng.
  3. Nếu Bên Mua vẫn chậm thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo nêu trên, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường cho Bên Mua bất kỳ khoản tiền nào và khi đó Bên Bán sẽ có quyền tự do chào bán căn hộ và ký Hợp đồng với khách hàng khác.
  4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng do Bên Mua chậm trễ trong việc thanh toán như quy định trên, Bên Bán sẽ có thông báo bằng văn bản đến cho Bên Mua và kể từ thời điểm gửi thông báo cho Bên Mua, Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp đồng tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng (không phải trả tiền lãi) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Mua vi phạm hợp đồng này là 12% (mười hai phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính Thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì).
  5. Nếu Bên Mua từ chối nhận lại khoản tiền hoàn trả này hoặc không trả lời trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo (trường hợp nhận trực tiếp hoặc nhận qua bưu điện, fax theo Điều 17 của hợp đồng), Bên Bán được toàn quyền sử dụng số tiền hoàn trả này và Bên Mua không có quyền thắc mắc, kiện tụng gì đối với Bên Bán.

9.2       Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm chễ bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua như sau:

  1. Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng này nhưng quá thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm theo lãi suất vay có kỳ hạn từ 3 tháng đến 6 tháng do Ngân hàng …….. công bố tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua.
  2. Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 16 của hợp đồng này.

Trong trường hợp này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với 12% (mười hai phần trăm) tổng giá trị hợp đồng này (chưa tính Thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì).

  • Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên Mua phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên Bán và chịu phạt 12% tổng giá trị hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản tới Bên Mua ghi rõ số tiền bồi thường thiệt hại và số tiền phạt vi phạm hợp đồng căn cứ theo quy định xử phạt tại điều này và căn cứ trên số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán.
  • Trong thời gian Bên Mua chậm nhận bàn giao nhà,Bên Mua phải trả cho Bên Bán chi phí bảo quản căn hộ là 200.000 đồng/ngày (Hai trăm nghìn đồng một ngày) tính từ ngày đến hạn bàn giao nhà cho đến ngày Bên Mua nhận bàn giao nhà thực tế.
  • Trường hợp Bên Bán đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại mục c khoản 1 và khoản 9.3 Điều này, Bên Bán chỉ hoàn trả lại số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng, sau khi nhận đủ tiền thanh toán từ người mua mới trừ đi những khoản tiền sau đây:
  1. Khoản tiền phạt quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này;
  2. Tiền thuế GTGT đã nộp;
  3. Tất cả các khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này;
  4. Những khoản tiền khác bù đắp khoản chênh lệch giá, các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng này, từ việc bán cho người mua mới.

Bên Bán sẽ thông báo việc chấm dứt này cho Bên Mua bằng văn bản qua đường bưu điện đến địa chỉ của Bên Mua, Bên Mua không có quyền thắc mắc hoặc khiếu nại, kiện tụng gì đối với Bên Bán;

Điều 10. Bảo Hành Nhà Ở

10.1    Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn Hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.

10.2    Khi bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình Nhà Chung Cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để Các Bên xác định thời điểm Bảo Hành Nhà Ở.

10.3    Nội dung Bảo Hành Nhà Ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt (nếu có), đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn Hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.

10.4    Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện Bảo Hành Nhà Ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.

10.5    Thời gian Bảo Hành Nhà Ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể như sau:

  1. Phần kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát): bảo hành 60 tháng;
  2. Các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt (nếu có), đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở: bảo hành 12 tháng;

10.6    Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn Hộ trong các trường hợp sau đây:

  1. Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
  2. Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
  3. Trường hợp hư hỏng do Sự Kiện Bất Khả Kháng;
  4. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
  5. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn Hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;

10.7    Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn Hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà Chung Cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 11. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

11.1    Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.

11.2    Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp Đồng này cho bên thứ ba thì Các Bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp Đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở.

11.3    Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp Đồng mua bán Căn Hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Căn Hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba;
  2. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn Hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;
  3. Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp Đồng;
  4. Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp Đồng này.

11.4    Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng mua bán Căn Hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này và trong Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư đính kèm theo Hợp Đồng này.

11.5    Bên Mua có đầy đủ các quyền dân sự bao gồm chuyển nhượng, thế chấp, tặng, cho đối với căn hộ phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật sau khi Bên Mua nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ mang tên Bên Mua.

11.6    Bên Bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với căn hộ cho đến khi Bên Mua đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Bên mua đã thanh toán đầy đủ toàn bộ các khoản tiền theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này, các khoản thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu của Bên Mua đối với căn hộ.
  2. Bên Mua đã thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này.

Điều 12. Miễn trách nhiệm

12.1    Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải khước từ đối với mọi khiếu nại, kiện tụng Bên Bán từ Các Bên thuê, người sử dụng, khách của Bên Mua hoặc bất kỳ bên thứ ba phát sinh từ các hoạt động hay vụ việc có liên quan đến căn hộ mà Bên Mua đã đồng ý mua theo Hợp đồng này.

12.2    Bên Mua sẽ chịu mọi rủi ro và trách nhiệm quản lý đối với căn hộ kể từ ngày bàn giao thực tế.

12.3    Bên Bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và (hoặc) trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng.

12.4    Bên Bán không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ việc sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo căn hộ do Bên Mua hoặc người của Bên Mua thực hiện gây ra, đồng thời không phải chịu trách nhiệm với Bên Mua đối với các hành vi hoặc vi phạm của các Chủ sở hữu và (hoặc) người sử dụng căn hộ khác trong tòa nhà gây ra cho Bên Mua.

Điều 13. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Nhà Chung Cư

13.1    Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Căn Hộ đã mua theo thỏa thuận của Hợp Đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ này được quy định tại Phụ lục 02: “Vật liệu và trang thiết bị Căn Hộ”, có quyền sở hữu chung, quyền sử dụng cũng như các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong Nhà Chung Cư quy định tại khoản 2 Điều này.

13.2    Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán, các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong Nhà Chung Cư  được quy định tại Phụ Lục 01: “Danh mục các công trình tiện ích chung và riêng” của Hợp Đồng này.

13.3    Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư như sau:

  1. Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này đến thời điểm Ban quản trị Nhà Chung Cư được thành lập và ký Hợp Đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành cụ thể theo quy định của pháp luật thì mức Phí Quản Lý là 000 đồng/m2/tháng tính trên diện tích Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Căn Hộ. Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán hàng tháng theo thông báo của Ban quản lý tòa nhà
  2. Sau khi Ban quản trị Nhà Chung Cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư sẽ do Hội nghị Nhà Chung Cư quyết định và do Ban quản trị Nhà Chung Cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà Chung Cư.
  3. Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Nhà Chung Cư có quy định về mức phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

Điều 14. Cam kết của Các Bên

14.1    Bên Bán cam kết:

  1. Căn Hộ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 của Hợp Đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  2. Căn Hộ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 của Hợp Đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thuận trong Hợp Đồng này.

14.2    Bên Mua cam kết:

  1. Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ mua bán; có quyền hợp pháp để mua căn hộ và đứng tên Chủ sở hữu căn hộ;
  2. Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn Hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp Đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  3. Số tiền mua Căn Hộ theo Hợp Đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn Hộ này thì Hợp Đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
  4. Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

14.3    Việc ký kết Hợp Đồng này giữa Các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

14.4    Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này bị các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tuyên bố là vô hiệu thì:

  1. Các điều khoản khác của Hợp Đồng này sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tuyên bố vô hiệu đó và vẫn giữ nguyên hiệu lực ràng buộc Các Bên;
  2. Các Bên có thể thoả thuận và thay thế điều khoản vô hiệu đó bằng điều khoản mới có hiệu lực theo luật pháp Việt Nam và phù hợp để quyền lợi của Các Bên theo Hợp Đồng này được đảm bảo.

14.5    Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp Đồng này.

Điều 15. Sự Kiện Bất Khả Kháng

15.1    Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra khách quan, không lường trước được và nằm ngoài tầm kiểm soát của Các Bên trong Hợp Đồng, Các Bên không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép như: Thiên tai, hoả hoạn, động đất, chiến tranh, nổi loạn, những quyết định hay sự thay đổi trong chính sách pháp luật của Nhà nước gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Các Bên trong Hợp Đồng này. Mọi khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.

15.2    Bất kỳ việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng này do ảnh hưởng trực tiếp của sự kiện bất khả kháng nêu trên đều không bị coi là vi phạm Hợp Đồng.

15.3    Ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng (hoặc tối đa là trong vòng 10 ngày), bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng phải nhanh chóng gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia, đồng thời phải tìm mọi cách và có ngay các biện pháp để hạn chế và khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây nên trong phạm vi và khả năng cho phép.

15.4    Các Bên sẽ được miễn trách nhiệm đối với các việc không hoàn thành một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này nếu như việc không hoàn thành đó bị gây ra bởi sự kiện bất khả kháng, không Bên nào yêu cầu Bên kia bồi thường thiệt hại.

15.5    Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của Các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi Sự Kiện Bất Khả Kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 16.1 Điều 16 của Hợp Đồng này.

Điều 16. Chấm dứt Hợp Đồng

16.1    Hợp Đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

  1. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp Đồng;
  2. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn Hộ theo thỏa thuận tại điểm c khoản 9.1 Điều 9 của Hợp Đồng này;
  3. Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 9.2 và khoản 9.3 Điều 9 của Hợp Đồng này;
  4. Trong trường hợp bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và việc chấm dứt Hợp Đồng này không được coi là vi phạm Hợp Đồng.

16.2    Việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này do hai bên thỏa thuận cụ thể.

 

Điều 17. Thông tin và Thông báo

17.1     Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và gửi đến Bên kia theo thông tin tại Điều này. Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do Các Bên thỏa thuận)……..mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.

17.2     Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi đến địa chỉ của Bên kia theo Hợp đồng này được xem là Bên kia nhận được:

  1. Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay có ký biên nhận; hoặc
  2. Vào ngày người gửi nhận được báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi bằng fax; hoặc
  3. Vào ngày thứ hai kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp thư chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm.

17.3    Địa chỉ nhận thông báo của Các Bên như sau:

  1. CHO BÊN BÁN: CÔNG TY CP ……………………………
  • Địa chỉ: ……………………………..
  • Điện thoại: …………………..                                       Fax: …………………………

Ngoài bì thư ghi rõ là liên quan đến Hợp Đồng mua bán Căn Hộ số …

  1. CHO BÊN MUA: ÔNG/ BÀ …………………………….
  • Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………
  • Điện thoại: ……………………………………………………..

Điều 18. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp Các Bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp Đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Nếu tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc Các Bên có nghĩa vụ thi hành.

Điều 19. Hiệu lực của Hợp Đồng

19.1    Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

19.2    Việc ký kết Hợp đồng giữa hai bên được tiến hành trên cơ sở tự nguyện, thống nhất và cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh điều khoản trong Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Hợp đồng này phải được Các Bên đồng ý, lập thành văn bản và có chữ ký của Các Bên.

19.3    Kèm theo Hợp Đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ mua bán nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng này, Phụ lục 01 “Danh mục các công trình diện tích chung và riêng”, Phụ lục 02 ” Vật liệu và trang thiết bị của Căn Hộ” và Phụ lục 03 “Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dung Nhà Chung Cư”.

19.4    Các phụ lục đính kèm Hợp Đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời Hợp Đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

19.5    Hợp Đồng này có 19 Điều, với 22 trang, được lập thành 05 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 04 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

  • (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ mua bán,
  • (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn Hộ mua bán,

01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ